Du học Úc ngành y tá điêu dưỡng tại trường Edith Cowan University

Úc là nước đang thiếu y tá để chăm sóc sức khỏe cho các bệnh nhân, tại Úc nói riêng và trên thế giới nói chung, thế hệ của thời kỳ bùng nổ dân số đã sắp về già, cần sự chăm sóc y tế, đồng thời những y tá của thế hệ này cũng sắp về hưu thì nhu cầu y tá cũng sẽ tiếp tục tăng và tạo điều kiện và cơ hội việc làm cho nhiều người khác. Ở bài viết này VNPC sẽ giới thiệu đến các bạn ngành y tá điều dưỡng tại trường Edith Cowan University.

Du học Úc ngành y tá điêu dưỡng tại trường Edith Cowan University

1. Tổng quan về chương trình học ngành y tá điều dưỡng tại Edith Cowan University
Các khóa học điều dưỡng tại Đại học Edith Cowan thường tập trung đào tạo phản ánh xu hướng hiện đại, thực hành lâm sàng. Sinh viên sẽ được tham  gia thực tập, thực hành ngay từ học kỳ đầu tiên của năm nhất để sớm làm quen, cọ xát thực tế với môi trường làm việc chuyên nghiệp.

Chương trình thực hành trong ngành điều dưỡng chiếm tới 50% thời lượng của toàn khóa học. Từ đây học viên có cơ hội trang bị kỹ năng, kiến thức, các cơ hội thực hành trong lĩnh vực nâng cao dịch vụ, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, điều trị bệnh.

Bên cạnh đó, một số trường ở Úc còn có hệ thống phòng khám ảo liên quan đến đánh giá sức khỏe phụ nữ khi mang thai nhằm chuẩn bị cho người học kiến thức đầy đủ và khoa học nhất để chăm sóc thai kỳ.

Bằng việc tiếp xúc sớm với môi trường thực hành chính là lợi thế giúp sinh viên củng cố, phát triển kỹ năng để sau khi tốt nghiệp có thể làm việc ngay.

2. Cơ hội nghề nghiệp
Công việc cho các sinh viên tốt nghiệp ngành y tá điều dưỡng khá đa dạng, và có thể bao gồm:

  • Làm trong các viện công 
  • Làm trong các viện tư
  • Dịch vụ chăm sóc đặc biệt
  • Các dịch vụ chăm sóc hồi phục sức khỏ
  • Các trung tâm chuyên biệt 
  • Sức khỏe cộng đồng
  • Trung tâm chăm sóc người cao tuổi
  • Khoa cấp cứu bệnh viện
  • Các đơn vị sức khỏe của chính phủ hoặc địa phương
  • Nhân viên các đơn vị dịch vụ sức khỏe tâm thần
  • Nhân viên các đơn vị dịch vụ sức khỏe thành phố, nông thôn

Một số chuyên ngành sinh viên có thể theo đuổi công việc sau khi tốt nghiệp chương trình Nursing tại Úc
Ngành y tá, điều dưỡng ở Úc phân thành ba nhóm chính: Enrolled Nurse (EN), Registered (RN), Nurse Practitioner (NP).

Registered Nurse (RN)
Muốn trở thành một Registered Nurse, bạn phải tốt nghiệp Bachelor of Science (Nursing) hoặc Bachelor of Nursing và vượt qua kì thi sát hạch chuyên môn quốc gia. Registered Nurse không những phụ trách hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn của mình mà còn quản lí những nhân viên khác (bao gồm y tá và các sinh viên điều dưỡng). RN làm việc ở các khoa chăm sóc đặc biệt, khoa cấp cứu, khoa thần kinh, khoa sản, khoa phẫu thuật, hay khoa tim mạch hoặc sức khỏe tâm thần.

Enrolled Nurse (EN)
Để trở thành một EN, bạn phải có bằng Diploma of Nursing, cho phép EN có 24 tháng để học tập và trau dồi kinh nghiệm làm việc ở các bệnh viện. Các Enrolled Nurse  sẽ được giám sát bởi các Registered Nurse và công việc chính của EN là chăm sóc, điều dưỡng cơ bản.

Các bệnh viện công hay bệnh viện tư, viện dưỡng lão là những nơi mà các Enrolled Nurse có thể làm việc. Mặc dù vậy, các EN cũng cần cân nhắc trong việc học lên để trở thành RN bởi cơ hội nghề nghiệp của Enrolled Nurse được cho là khá thấp.

Nurse Practitioner (NP)
NP là những Registered Nurse có bằng Master of Nursing (Nurse Practitioner), NP được hoạt động độc lập trong phòng khám. Nurse Practitioner sẽ được quyền đánh giá và quản lý bệnh nhân, kê thuốc hoặc tiến hành xét nghiệm nếu cần.

Du học Úc ngành y tá điêu dưỡng tại trường Edith Cowan University

3. Chi tiết về các khóa học ngành y tá điều dưỡng tại Edith Cowan University

3.1. Bachelor of Nursing -  Cử nhân y tá điều dưỡng

  • Thời gian: 3 năm
  • Kỳ nhập học: Tháng 2, Tháng 7
  • Campus: Joondalup, South West
  • Học phí tham khảo: 35,450 AUD/ 1 năm (áp dụng 2021) – có thể thay đổi theo quy định của nhà trường
  • Mã Criscos: 077132G
  • Yêu cầu đầu vào: Học sinh đủ 18 tuổi trở lên hoàn thành lớp 12 IELTS 7.0 trở lên không kỹ năng nào dưới 7.0. 

Các môn học

  • Semester 1: Study full-time at Joondalup, South West
  • Semester 2: Study full-time at Joondalup

Năm 1 kỳ 1:

  • NUR1101: Nursing in the Australian Healthcare System (15 tín chỉ) 
  • NUM1102: Communication Skills for Nurses and Midwives (15 tín chỉ) 
  • SCN1111: Health Science 1 (15 tín chỉ)
  • NPU1101: Nursing Practice 1  (15 tín chỉ)

Năm 1 kỳ 2:

  • NUM1204: Evidence Based Practice in Nursing and Midwifery (15 tín chỉ) 
  • NUM1203: Health Assessment (15 tín chỉ) 
  • NPU1202: Nursing Practice 2  (15 tín chỉ) 
  • NUM1205: Legal and Ethical Requirements in Nursing and Midwifery Practice (15 tín chỉ)

Năm 2 kỳ 1:

  • NUM2307: Mental Health and Wellbeing in Clinical Practice 1 (15 tín chỉ) 
  • NUM2306: Adult Health Care 1 (15 tín chỉ)
  • NPU2303: Nursing Practice 3 (15 tín chỉ)
  • NUM2308: Aboriginal and Torres Strait Islander Peoples' Health and Wellness (15 tín chỉ)

Năm 2 kỳ 2:

  • NUR2402: Healthy Ageing and Chronic Conditions (15 tín chỉ) 
  • NUM2409: Adult Health Care 2 (15 tín chỉ)  
  • NPU2404: Nursing Practice 4 (15 tín chỉ)
  • NUM2410: Mental Health and Wellbeing in Clinical Practice 2 (15 tín chỉ)

Năm 3 kỳ 1:

  • NUR3503: Nursing Children and Young People (15 tín chỉ) 
  • NUM3511: Community Health Care in Nursing and Midwifery Practice (15 tín chỉ) 
  • NPU3505: Nursing Practice 5 (15 tín chỉ) 
  • NUR3504: Transitioning to the Role of Registered Nurse (15 tín chỉ)

Năm 3 kỳ 2:

  • NUM3612: Research and Teaching in Clinical Practice (15 tín chỉ) 
  • NPU3606: Nursing Practice 6 (15 tín chỉ) 
  • NUR3605: Nursing Leadership, Governance and Culture (15 tín chỉ) 
  • NUR3606: Contemporary Issues in Nursing (15 tín chỉ)

3.2. Master of Nursing - Thạc sĩ y tá điều dưỡng

  • Thời gian: 2 năm
  • Kỳ nhập học: Tháng 2, Tháng 7
  • Campus: Joondalup/ Online
  • Criscode: 096859K
  • Học phí tham khảo: 34,500 AUD/ 1.5 năm (áp dụng 2021) – có thể thay đổi theo quy định của nhà trường
  • Yêu cầu đầu vào: Học sinh tốt nghiệp đại học trở lên, IELTS 6.5 trở lên không kỹ năng nào dưới 6.0

Các môn học

  • Semester 1: Study full-time at Joondalup or Online
  • Semester 1: Study part-time Online
  • Semester 2: Study full-time at Joondalup or Online
  • Semester 2: Study part-time Online

Năm 1 – Kỳ 1 

  • NNI5101: Professional Issues in Clinical Nursing (20 tín chỉ) 
  • NST6100: Literature Review (20 tín chỉ) 
  • PSR5101: Managing Risk in the Clinical Environment (20 tín chỉ)

Năm 1 – Kỳ 2 

  • NST6101: Teaching and Learning in the Clinical Setting (20 tín chỉ) 
  • NUR6118: Nursing in the Context of Global Health    (20 tín chỉ) 
  • NUR6119: Nursing Management of Chronic Health Conditions (20 tín chỉ)

Năm 2 – Kỳ 1 

  • NUR6116: Evaluating Practice in Health (20 tín chỉ) 
  • NUR6117: The Deteriorating Patient    (20 tín chỉ) 
  • CMH5109: Contemporary Issues in Mental Health (20 tín chỉ)

Năm 2 – Kỳ 2 

  • MNP6101: Evidence-based Practice and Research Design (20 tín chỉ)
  • CLM6100: Clinical Leadership and Management (20 tín chỉ) 
  • NUR5212: Contemporary Care of the Ageing 2 (20 tín chỉ)

Theo thống kê của bộ Di trú Úc, số lượng đơn nộp cho visa 189 ngành Nursing vẫn đang rất ít so với chỉ tiêu đưa ra. Điều này cho ta thấy nước Úc đang thiếu Y tá một cách trầm trọng, và khả năng ở lại cho bạn sẽ tăng lên rất nhiều. Nếu bạn đang quan tâm đến ngành học này và tìm kiếm một khóa học phù hợp tại Edith Cowan University, liên hệ với VNPC để được tư vấn thông tin chi tiết các bạn nhé!

Chi sẻ :

Tin Liên Quan