Du học úc ngành y tá điều dưỡng tại trường Griffith University

Y tá điều dưỡng là một trong những ngành đòi hỏi số lượng lao động cao. Nhiều nước trên thế giới khuyến khích học y tá bằng cách cấp học bổng những sinh viên mới và các y tá đang làm việc. Tại Úc hiện cũng có rất nhiều trường đại học có chương trình đào tạo ngành học này, đặc biệt cơ hội định cư tại Úc cũng gần như chắc chắn. Ở bài viết này VNPC sẽ giới thiệu đến các bạn ngành y tá điều dưỡng tại trường Griffith University.

Du học úc ngành y tá điều dưỡng tại trường Griffith University

1. Tổng quan về chương trình học ngành y tá điều dưỡng tại Đại học Griffith 
Ngành Nursing – Y tá. Điều dưỡng là ngành nghề chuyên phụ trách các công tác điều dưỡng, chăm sóc sức khỏe thể chất và tinh thần của bệnh nhân cũng như các công việc có liên quan khác nhằm phục vụ cho quá trình chăm sóc sức khỏe người bệnh, từ lúc bắt đầu nhập viện đến khi phục hồi.

Phụ thuộc vào điều kiện của từng bệnh viện mà khối lượng cũng như nội dung công việc của các điều dưỡng lại khác nhau. Sau khi tốt nghiệp, các điều dưỡng còn phải tham gia các khóa đào tạo tại nơi làm việc, tìm hiểu và bồi dưỡng kiến thức về một chuyên khoa riêng biệt. Tại Úc, để được làm việc với tư cách là y tá hoặc điều dưỡng, bạn cần phải được cấp phép hành nghề bởi Hội đồng Điều dưỡng và Hộ sinh Úc (Nursing and Midwifery Board of Australia).

Nursing tại Úc được phân loại thành 3 nhóm chính bao gồm: Enrolled Nurse (EN), Registered Nurse (RN) và Nurse Practitioner (NP).

Registered Nurse (RN) (Y tá chính quy)
Một Registered Nurse (RN) phải tốt nghiệp Bachelor of Science (Nursing) hoặc Bachelor of Nursing và trải qua kỳ thi sát hạch chuyên môn quốc gia. Các RN không chỉ phụ trách các hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn và còn quản lý các nhân viên khác bao gồm các y tá và sinh viên điều dưỡng. RN thường làm việc trong các khoa chăm sóc đặc biệt, cấp cứu, khoa thần kinh, khoa sản, khoa sức khỏe tâm thần, khoa tim mạch hoặc khoa phẫu thuật.

Một số chuyên ngành của RN:

  • Age Care – Chăm sóc người cao tuổi
  • Child and Family Health – Sức khỏe trẻ em và gia đình
  • Community Health – Y tế cộng đồng
  • Critical Care and Emergency – Chăm sóc quan trọng và cấp cứu
  • Development Disability – Khuyết tật phát triển
  • Disability and Rehabilitation – Khuyết tật và phục hồi chức năng
  • Medical – Y khoa
  • Medical Health – Sức khỏe tâm thần
  • Surgical – Phẫu thuật

Enrolled Nurse (EN) (Y tá thành viên)
Một Enrolled Nurse (EN) phải có ít nhất bằng Diploma of Nursing hoặc Diploma of Enrolled Nursing, cho phép các EN có 24 tháng học tập và kinh nghiệm làm việc thực tế trong các bệnh viện. EN phải được giám sát bởi các RN, và chủ yếu phụ trách các công tác chăm sóc điều dưỡng cơ bản. Tuy nhiên một EN có kỹ năng cao (Advanced Skill Enrolled Nurse – ASEN) có thể đảm nhận các công việc phức tạp hơn. Để trở thành một ASEN yêu cầu 6 tháng đào tạo bổ sung và tối thiểu 3 năm kinh nghiệm làm EN hoặc chứng minh được năng lực làm việc sau ít nhất 4 năm kinh nghiệm EN. Các EN có thể làm việc tại các bệnh viện công hoặc tư, hoặc các viện dưỡng lão. Tuy nhiên cơ hội nghề nghiệp của EN là khá thấp do đó nếu muốn tiếp tục theo đuổi và thăng tiến trong ngành này, các EN cần phải cân nhắc việc học cao hơn để trở thành Registered Nurse.

Đây là 1 bước cần thiết cho các bạn học Nursing. Việc được tiếp xúc trực tiếp với các công việc thực tế của một Nurse giúp sinh viên cân nhắc liệu có phù hợp với ngành nghề này không trước khi quyết định có tiếp tục theo học các khóa Bachelor.

Nurse Practitioner (NP)
Nurse Practitioner (NP) là những RN có bằng Master of Nursing (Nurse Practitioner) và có thể hoạt động một cách độc lập trong các phòng khám. Họ được phép đánh giá và quản lý bệnh nhân, được phép kê toa thuốc và tiến hành các xét nghiệm cần thiết.

2. Cơ hội nghề nghiệp
Các công việc mà sinh viên sau tốt nghiệp ngành y tá, điều dưỡng có thể làm ở Úc

  • Chuyên Khoa Điều Dưỡng
  • Chăm Sóc Lão Khoa
  • Chăm Sóc Người Khuyết Tật
  • Chăm Sóc Người Sắp Chết (Điều Dưỡng)
  • Chăm Sóc Người Tiểu Đường
  • Chăm Sóc Người Ung Thư
  • Chăm Sóc Sức Khỏe Tinh Thần
  • Chăm Sóc Sức Khỏe Tinh Thần/ Nghiện
  • Chăm Sóc Trẻ Em
  • Chăm Sóc Đặc Biệt
  • Kiểm Soát Thuốc Men (Điều Dưỡng)
  • Thực Tập Y Tá
  • Điều Dưỡng Trong Các Trường Hợp Cụ Thể
  • Điều Dưỡng Học
  • Điều Dưỡng Kiểm Soát Nhiễm Trùng
  • Điều Dưỡng Đại Cương Có Đăng Ký

Du học úc ngành y tá điều dưỡng tại trường Griffith University

3. Chi tiết về các khóa học ngành y tá điều dưỡng tại Griffith University

3.1. Bachelor of Nursing

  • Thời gian: 3 năm
  • Kỳ nhập học chính: tháng 2
  • Campus đào tạo: Gold Coast campus, Logan campus, Nathan campus
  • Mã CRICOS Code 002436M
  • Học phí tham khảo: 33,500 AUD/ năm (áp dụng 2021) – có thể thay đổi theo quy định của nhà trường
  • Yêu cầu đầu vào khóa học: Học sinh đủ 18 tuổi trở lên, tốt nghiệp THPT điểm trung bình GPA từ 7.5 trở lên, IELTS 7.0 (không kỹ năng nào dưới 6.5)

Các môn học chính

Năm 1:

  • Foundations of Professional Nursing Practice - 1803NRS (10 tín chỉ)
  • Psychosocial Development across the Lifespan - 1804NRS (10 tín chỉ)
  • Human Anatomy and Physiology 1 - 1805NRS (10 tín chỉ)
  • Communicating Effectively - 1806NRS (10 tín chỉ)
  • Safe Administration of Medications - 1807NRS (10 tín chỉ)
  • Human Anatomy and Physiology 2 - 1808NRS (10 tín chỉ)
  • Effective Nursing Practice - 1809NRS (10 tín chỉ)
  • Health Assessment - 1810NRS (10 tín chỉ)

Năm 2:

  • Acute Nursing Practice - 2803NRS (10 tín chỉ)
  • Human Pathophysiology and Pharmacology 1 - 2804NRS (10 tín chỉ)
  • Legal and Ethical Principles in Healthcare - 2805NRS (10 tín chỉ) 
  • Research in Nursing - 2806NRS (10 tín chỉ)
  • Chronic Illness Management - 2807NRS (10 tín chỉ)
  • Human Pathophysiology and Pharmacology 2 - 2808NRS (10 tín chỉ)
  • Mental Health Nursing Practice - 2809NRS (10 tín chỉ)
  • Child and Family Nursing Practice - 2810NRS (not offered from 2023) (10 tín chỉ)
  • Family Nursing - 2811NRS (offered from 2023) (10 tín chỉ)

Năm 3:

  • Free-choice elective (10 tín chỉ)
  • Professional Nursing Practice - 3806NRS (10 tín chỉ) 
  • Complex Clinical Care - 3803NRS (10 tín chỉ) 
  • Community Nursing Practice - 3804NRS (10 tín chỉ)
  • Health and Illness in Older People - 3805NRS (10 tín chỉ)
  • First Peoples Health and Practice - 3121MED (10 tín chỉ)
  • Clinical Decision Making - 3807NRS (not offered from 2024) (20 tín chỉ)
  • Professional Experience Capstone - 3808NRS (offered from 2024) (20 tín chỉ)

Tự chọn:

  • Care of the Neonate - 3900NRS (10 tín chỉ)
  • Child and Youth Mental Health - 3936NRS (10 tín chỉ) 
  • Global Women's Health - 3777NRS (10 tín chỉ)
  • Introduction to Sexual Health and STI - 3929NRS (10 tín chỉ)

3.2. Master of Advanced Nursing Practice 

  • Thời gian: 1.5 năm
  • Kỳ nhập học: Tháng 3
  • Học phí tham khảo: 31500 AUD/ năm áp dụng 2021) – có thể thay đổi theo quy định của nhà trường.
  • Yêu cầu đầu vào: Tốt nghiệp Đại học trở lên tương đương, IELTS 6.5 trở lên không kỹ năng nào dưới 6.0

Các môn học

Các chuyên ngành chính

  • Acute Care Nursing
  • Critical Care Nursing
  • Emergency Nursing
  • Paediatric Nursing
  • Professional Nursing

Tùy theo chọn học chuyên ngành nào mà các môn học sẽ khác nhau. Ví du học chuyên ngành Acute Care Nursing
Hoàn thành 80 tín chỉ từ những môn học sau:

  • Advanced Health Assessment - 7100NRS (10 tín chỉ)
  • Managing Complex Clients - 7102NRS (10 tín chỉ)
  • Foundations of Research Inquiry - 7001HSV (Tri 3 online only) (10 tín chỉ)
  • Preparing for Advanced Practice - 7202NRS (10 tín chỉ)
  • Transforming and Leading Healthcare - 7101NRS (10 tín chỉ)
  • Management of High Acuity Clients - 7201NRS (10 tín chỉ)
  • Research elective (10 tín chỉ)
  • Listed elective (10 tín chỉ)

Dissertation stream

  • Dissertation 1 - 7999NRS_P1 10 tín chỉ 
  • Dissertation 2 - 7999NRS_P2 10 tín chỉ 
  • Dissertation 3 - 7999NRS_P3 10 tín chỉ 
  • Dissertation 4 - 7999NRS_P4 10 tín chỉ

Coursework Stream

  • Listed electives 30 tín chỉ 
  • Independent Practice Project - 7103NRS (offered from 2019) 10 tín chỉ

Theo thống kê, tuổi thọ trung bình của người dân Úc là 81 tuổi, được xem là một trong những nước có tỷ lệ người cao tuổi cao nhất trên Thế Giới, trong khi đó những người trẻ tuổi lại có xu hướng ít chọn ngành Điều Dưỡng vì những khó khăn và yêu cầu khắc khe trong công việc kể trên. Việc này dẫn tới hệ lụy nguồn nhân lực ngành Điều Dưỡng tại Úc không đủ để phục vụ việc chăm sóc sức khỏe cho lực lượng dân số ngày càng lão hóa của nước Úc. Vì thế, để bổ sung nhanh nguồn nhân lực ngành Điều Dưỡng tại Úc, Chính phủ nước này đã đề ra các chính sách khuyến khích các y tá nhập cư từ nước ngoài. Nếu bạn đang quan tâm đến ngành học này và tìm kiếm một khóa học phù hợp tại Griffith University, liên hệ với VNPC để được tư vấn thông tin chi tiết các bạn nhé!

Chi sẻ :

Tin Liên Quan