địa chỉ chuyên nghiệp số
1
Về tư vấn du học

Tổng quan du học New Zealand

New Zealand hiện là một trong những quốc gia thu hút đông đảo lượng du học sinh từ hơn 160 quốc gia trên toàn thế giới. Vậy đâu là nguyên nhân của sức hút mạnh mẽ này?

• Diện tích: 271.000 km2
• Dân số: 4.228 triệu người
• Thủ đô: Wellington
• Các đơn vị hành chính: 16 vùng và 1 lãnh thổ
• GDP: 110 tỷ USD (2007)
• GDP bình quân đầu người: 20.107 USD
• Đồng tiền: Đô-la New Zealand (NZD)
• Quốc khánh: 2/6

Vị trí Địa lý & khí hậu
New Zealand là quốc đảo nằm ở phía Tây Nam châu Đại Dương, cách Úc về phía Đông Nam 1.900 km, có diện tích tương đương với diện tích của Nhật Bản, Italia và Anh Quốc.

Lãnh thổ của New Zealand bao gồm hai đảo chính là đảo Bắc và đảo Nam với các thành phố nổi tiếng như: Auckland, Dunedin, Christchurch, Queenstown…

Địa hình của New Zealand đa dạng và nhiều núi. Trên cả hai đảo đều có nhiều vùng bình nguyên rộng với những đồng cỏ, những khu rừng tự nhiên và nhân tạo, nhiều bãi biển cát, sông ngắn, chảy siết và nhiều hồ.

Các nguồn tài nguyên thiên nhiên gồm: Khí tự nhiên, quặng sắt, cát, than, gỗ, nhiệt năng, vàng và đá ong.

Khí hậu New Zealand ôn hoà, được điều tiết bởi đại dương bao quanh. Ngoại trừ những khu vực hoang sơ ở đảo Nam, New Zealand không phải chịu thời tiết khắc nghiệt, quá nóng hay quá lạnh. Tháng 1 là tháng nóng nhất và tháng 7 là tháng lạnh nhất trong năm.

Tổng quan du học New Zealand

Lãnh thổ New Zealand
Lãnh thổ của New Zealand bao gồm hai hòn đảo chính là South and North island như sau:

• Đảo Nam là vùng đất lớn nhất của New Zealand và là hòn đảo lớn thứ 12 trên thế giới. Hòn đảo này được chia dọc theo chiều dài của dãy Alps phía Nam. Phía Đông của hòn đảo có Canterbury Plains trong khi bờ biển phía Tây nổi tiếng với đường bờ biển gồ ghề, tỷ lệ bụi cây bản địa rất cao.

• Đảo Bắc là hòn đảo lớn thứ hai và lớn thứ 14 trên thế giới. Đó là miền núi thấp hơn Đảo Nam và phần lớn là đất canh tác. Một loạt các dãy núi hẹp (Tararua, Ruahine và Kaimanawa) tạo thành một vành đai Đông – Bắc gần đó lên đến 1.700 m. Phần lớn rừng còn sót lại nằm trong vành đai này.

Ngoài đảo Bắc và Nam, năm hòn đảo lớn nhất có người sinh sống là đảo Stewart, đảo Chatham, đảo Great Barrier Island (ở vịnh Hauraki), đảo d’Urville (ở sông Marlborough Sounds).

Bảng các vùng lãnh thổ của New Zealand

Chính trị & Kinh tế
Chức năng chính trị của New Zealand trong khuôn khổ một nền dân chủ đại diện cho nghị viện thống nhất. New Zealand là một chế độ quân chủ lập hiến, trong đó nhà vua-kể từ ngày 06 tháng 2 năm 1952 là người đứng đầu nhà nước.

Quyền hành pháp ở New Zealand dựa trên nguyên tắc “Nữ hoàng thống trị, nhưng các quy tắc của chính phủ”. Thủ tướng Chính phủ là người có địa vị cao nhất, chủ tịch Nội các và là người đứng đầu chính phủ, giữ chức vụ từ Thống đốc New Zealand. Văn phòng Thủ tướng một văn phòng chính trị mạnh nhất ở New Zealand. Bộ trưởng Chính phủ được lựa chọn từ các thành viên được bầu của Quốc hội New Zealand.

New Zealand có một hệ thống đa Đảng trong đó có nhiều thực Đảng xuất phát từ những quy ước bất thành văn và tiền lệ được thiết lập bởi Nghị viện Westminster của Vương quốc Anh. Tuy nhiên, New Zealand đã phát triển các biến thể, Các chính phủ thiểu số là phổ biến và thường phụ thuộc vào các thỏa thuận với các bên khác. Hai đảng chính trị nổi trội ở New Zealand trước đây là Đảng Lao động New Zealand và Đảng Quốc gia New Zealand.

Nền kinh tế của New Zealand đứng hàng thứ 53 trên thế giới được đo lường bằng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và lớn thứ 68 trên thế giới được đo bằng sức mua tương đương (PPP). Newzealand là một trong những nền kinh tế có tính toàn cầu hóa nhất và phụ thuộc rất nhiều vào thương mại quốc tế, chủ yếu là với Úc, Liên minh châu Âu, Hoa Kỳ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và Canada.

Nền kinh tế thị trường của New Zealand rất đa dạng. Trong đó, ngành dịch vụ khá lớn, chiếm 63% trong tổng số GDP vào năm 2013. Các ngành sản xuất quy mô lớn bao gồm sản xuất nhôm, chế biến thực phẩm, chế tạo kim loại, gỗ và sản phẩm giấy. Khai thác, sản xuất, điện, khí, nước và chất thải chiếm 16,5% GDP vào năm 2013. Ngành sơ cấp vẫn tiếp tục thống trị xuất khẩu của New Zealand, mặc dù chiếm 6,5% GDP vào năm 2013.

Thị trường vốn chính là New Zealand Exchange, được gọi là NZX. Tính đến tháng 11 năm 2014, NZX có tổng cộng 258 sàn chứng khoán được niêm yết với vốn hóa thị trường kết hợp là 94,1 tỷ đô la. Đồng tiền đô la New Zealand được gọi là “đồng Đô la Kiwi”, nó cũng lưu hành tại 5 vùng lãnh thổ đảo Thái Bình Dương. Đô la New Zealand là đồng tiền giao dịch nhiều thứ 10 trên thế giới.

Văn hóa New Zealand
New Zealand là một quốc gia đa văn hóa với 5 nhóm sắc tộc lớn nhất là New Zealand, European, Māori, Chinese, Samoan và Indian. Do là một xã hội đa văn hóa, người dân rất hiếu khách và thân thiện với du khách đến từ các dân tộc khác, dễ dàng kết bạn, xây dựng các mối quan hệ và hội nhập vào xã hội. Cũng như đa dạng sắc tộc, đất nước này cũng là nơi có nhiều tôn giáo khác nhau. Mặc dù Thiên Chúa giáo là tôn giáo chiếm ưu thế ở New Zealand, nhiều người cũng theo Ấn Độ giáo, Phật giáo, Hồi giáo, cũng như Ringatū và Rātana

Giao thông New Zealand
Đất nước New Zealand có một hệ thống đường cao tốc tốt nhưng quy định và luật lệ giao thông tại đây có khá nhiều điểm khác biệt so với Việt Nam. Vì thế bạn cần trang bị cho mình những thông tin thiết yếu để không còn bỡ ngỡ và tránh gặp những sai phạm đáng tiếc.

Bằng lái xe:
Hãy luôn nhớ rằng nếu bạn điều khiển ô tô, xe máy mà không có bằng lái xe được công chứng, bạn có thể bị truy tố trước pháp luật về tội tham gia giao thông mà không có bằng lái hoặc bằng lái không hợp lệ. Bạn có thể bị xử phạt NZ$ 400 hoặc mức phạt có thể lên đến NZ$ 1.000 nếu bị kết tội trước tòa. Cảnh sát New Zealand có quyền cấm các lái xe không có bằng lái cho đến khi người lái xe có bằng lái. Nếu bạn cố tình lái xe trong thời gian bị cấm này, phương tiện của bạn sẽ bị thu giữ trong vòng 28 ngày. Thậm chí là không được trả bảo hiểm nếu gặp tai nạn trong trường hợp này.

Vậy thế nào là bằng lái hợp lệ?
Bạn được lái xe tại New Zealand trong 12 tháng nếu bạn có cả bằng lái xe mà bạn được cấp tại đất nước bạn và chứng chỉ lái xe quốc tế (IDP).  Sau 12 tháng bạn phải chuyển bằng các giây tờ này sang bằng lái xe New Zealand.Tại New Zealand, tất cả mọi người khi lái xe, bao gồm cả khách du lịch đến từ các quốc gia khác đều phải mang theo bằng lái xe khi điều khiển phương tiện giao thông. Chắc chắn là bạn chỉ được điều khiển loại phương tiện tương ứng với bằng lái của mình và đủ 21 tuổi mới được phép thuê xe ô tô tại New Zealand.

Ngoài ra, bạn cần nhớ những quy tắc sau:

• Không được lái xe đường dài khi bạn đã cảm thấy mệt, đặc biệt là sau khi có một chuyến bay dài.

• Luôn lái xe về phía bên tay trái của bạn.

• Luôn giữ cho đúng hoặc thấp hơn tốc độ cho phép khi tham gia các khung đường. Tốc độ tối đa trên đường trần là 100km/h, tốc độ tối đa khi tham gia giao thông tại khu vực đô thị là 50km/h.

• Khi gặp đèn đỏ phải dừng lại, không được vượt lên trên xe khác nơi có 2 đường vạch màu vàng, biển báo nguy hiểm.

• Cả lái xe và hành khách đều phải thắt dây an toàn khi tham gia giao thông, kể cả người ngồi vị trí ghế trước, ghế sau.

• Khi lái xe không được uống rượu. Nếu không sẽ bị cảnh sát bắt phạt với hình thức kỷ luật nghiêm khắc.

• Các biển báo với các kí hiệu theo tiêu chuẩn quốc tế và khoảng cách được tính theo km.

• Người điều khiển xe đạp và xe máy phải đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông.

• Đèn chiếu hậu và đằng trước của xe đạp phải bật khi đi vào buổi tối.

• Xe máy thì phải bật đèn pha ngay cả ban ngày.

• Không được đi xe đạp vào đường dành cho xe máy.

Hệ thống giáo dục:
Hệ thống giáo dục của New Zealand có ba bậc học - Mầm non, Trung học và Đại học. Học sinh - sinh viên được phát triển toàn diện với nhiều chương trình học linh hoạt, được hỗ trợ bởi các cơ sở giáo dục cung cấp nhiều khóa học và chương trình đa dạng. Đại học là mức cao nhất của giáo dục và trình độ chuyên môn được quản lý chặt chẽ để đảm bảo sinh viên đạt được một trình độ chuyên môn phù hợp.

Tổng quan du học New Zealand

Sinh viên học bậc đại học để có bằng cử nhân hoặc theo học các khóa học sau đại học (bao gồm chứng chỉ, văn bằng sau đại học, các chương trình thạc sĩ và tiến sĩ). Các khóa học nghề tập trung vào kỹ năng thực hành và đào tạo công nghiệp.

Các khóa học đào tạo nghề được cung cấp trong các cơ sở giáo dục được chính phủ tài trợ, bao gồm Giáo dục Kỹ thuật và Nâng cao (TAFE), hoặc các cơ sở tư nhân khác. Nhiều trường cao đẳng cung cấp cho sinh viên tín chỉ đối với các khóa học đại học.

Hệ thống văn bằng
Hệ thống văn bằng New Zealand (NZQF) là cốt lõi của hệ thống giáo dục. Tất cả các trình độ được liệt kê trên khung này, đảm bảo chất lượng được công nhận và tin cậy trên toàn thế giới.

Đại học và Sau Đại học
Học sinh sau khi hoàn tất bậc Trung Học có thể chọn lựa các khóa học bậc cao để nhận bằng cấp cao hơn và tiếp tục việc học của họ ở New Zealand. Có ba loại chính của giáo dục bậc cao: bằng cử nhân, thạc sĩ và tiến sĩ. Giảng dạy tại các trường đại học thường ở dưới dạng giảng đường lớn và nhóm nhỏ.

Nếu bạn đang hoàn tất bằng cử nhân của bạn, làm sao để bạn biết việc học sau đại học ở New Zealand là bước tiếp theo cho bạn? Quyết định tiếp tục học sau đại học là một bước tiến lớn, có nghĩa là phải hy sinh nhiều thời gian hơn và nằm ngoài lực lượng lao động lâu hơn một chút, nhưng cũng có thể là một sự đầu tư rất đáng giá trong tương lai xa.

Đào tạo nghề
Một trình độ chuyên môn giáo dục khác là đào tạo nghề (VET) chuẩn bị những kỹ năng giúp sinh viên có thể đi làm hoặc chuyển tiếp đại học. Nhiều khóa học đào tạo nghề trong các lĩnh vực như công nghệ thông tin, dịch vụ kinh doanh, nghệ thuật và phương tiện truyền thông, du lịch và khách sạn, chăm sóc trẻ, vận chuyển và hậu cần, xây dựng, khai thác mỏ, sản xuất và các ngành công nghiệp nông thôn.

Các chương trình chuyển tiếp
Cũng có nhiều chương trình chuyển tiếp vào bậc Đại học và Sau Đại học dành cho sinh viên quốc tế bao gồm chương trình dự bị và khóa học tiếng Anh. Những điều này đảm bảo rằng các sinh viên nhận thêm sự hỗ trợ và giúp đỡ mà họ cần để thành công.

Kỳ nhập học chính
Hệ thống trường trung học New Zealand bắt đầu mỗi năm vào cuối tháng Một hoặc đầu tháng Hai, trong khi sinh viên học nghề và bậc Đại học bắt đầu từ cuối tháng Hai / đầu tháng Ba. Hầu hết các trường phổ thông có ba hoặc bốn kỳ; các trường đại học và cao đẳng nghề có hai học kỳ.

Các kỳ thi được tổ chức vào cuối mỗi học kỳ (tháng 6 và tháng 11), với những kỳ nghỉ từ 2 đến 4 tuần giữa mỗi học kỳ và một kỳ nghỉ dài hơn trong mùa hè từ tháng 11/12 đến tháng 2. Trong một số trường hợp, bạn có thể chọn một khóa học cung cấp một chương trình mùa hè, có nghĩa là bạn có thể làm một học kỳ thứ ba trong năm.

Học tiếng Anh
Học tiếng Anh có lẽ là yếu tố quan trọng nhất khi bạn lập kế hoạch học tập tại New Zealand. Nếu trình độ tiếng Anh của bạn còn hạn chế, bạn có thể được tư vấn ghi danh vào một trường Anh ngữ trước khi bắt đầu chương trình học của bạn.

Các khóa học được cung cấp bởi nhiều tổ chức và cơ sở giáo dục khác nhau và có thể học toàn thời gian hoặc bán thời gian. Các trường Anh ngữ tư nhân cung cấp các khóa học cho mọi lứa tuổi và trọng tâm có thể là kinh doanh hoặc trải nghiệm! Một số trường đại học có cung cấp khóa học tiếng Anh toàn thời gian. Khi bạn đến New Zealand, bạn sẽ được kiểm tra trình độ tiếng Anh và sắp vào lớp học phù hợp. 

VNPC - Địa chỉ tư vấn du học số 1 Việt Nam

Đăng Ký

Hỗ trợ cam kết từ VNPC:

Trước và trong quá trình làm hồ sơ

- Kiểm tra trình độ ngoại ngữ miễn phí, tư vấn lộ trình luyện thi các chứng chỉ ngoại ngữ IELTS – Tiếng Anh, Nat-Test – Tiếng Nhật, Topik - Tiếng Hàn cấp tốc.
- Cung cấp dịch vụ dịch thuật đa ngôn ngữ, hợp pháp hóa lãnh sự văn bản giấy tờ đáp ứng yêu cầu xin visa của mỗi quốc gia.

Thường xuyên có các buổi tư vấn cá nhân (miễn phí) để

- Tư vấn, cung cấp tài liệu, chọn trường, thi học bổng phù hợp với năng lực.
- Tư vấn lộ trình du học, học bổng, thực tập hưởng, cơ hội ở lại làm việc sau tốt nghiệp.
- Xin thư mời nhập học các trường, hướng dẫn thủ tục tài chính, xin Visa du học, thăm thân, du lịch, công tác.
- Hướng dẫn xây dựng bài luận cá nhân xin học bổng xuất sắc, luyện phỏng vấn.
- Mua bảo hiểm y tế du học, du lịch đúng loại, hợp lệ để xin visa (vì đóng lệ phí bảo hiểm là điều kiện bắt buộc để được cấp visa của nhiều nước.
- Hỗ trợ đăng kí khám sức khỏe, nộp hồ sơ sứ quán, lãnh sự quán.
- Hỗ trợ sắp xếp nhà ở, người giám hộ, đặt vé máy bay, đưa đón sân bay, hướng dẫn đầy đủ kĩ càng trước khi bay.

Sau khi học sinh đã sang học tại nước ngoài:

- Là cầu nối liên lạc chặt chẽ giữa nhà trường, VNPC và gia đình phụ huynh/học sinh để đảm bảo tuân thủ tất cả các qui định và đem lại kết quả học tập tốt cho học sinh/sinh viên.
- Hướng dẫn đóng học phí và sinh hoạt phí cho du học sinh trong suốt quá trình học.
- Hỗ trợ gia đình và học sinh trong quá trình học tập tại nước ngoài về thủ tục học tập tại trường, chuyển trường, chuyển chuyên ngành.
- Hướng dẫn hồ sơ xin gia hạn, chuyển đổi visa các loại như du học, du lịch, visa làm việc sau tốt nghiệp qua Email/Facebook/Viber/Zalo 24/7.
- Hỗ trợ giới thiệu dịch vụ tư vấn định cư. Mua nhà và cho thuê bất động sản (nếu quí học sinh và phụ huynh có nhu cầu)…

Tin tức liên quan

  • Xin visa du học New Zealand có lâu không? Có yêu cầu chứng minh tài chính và IELTS không? 
  • Học ngành gì ở New Zealand dễ kiếm việc làm, cơ hội định cư cao?
  • Học tiếng Anh tại trường Anh ngữ hàng đầu CCEL
  • Du học New Zealand 2016: Chìa khóa thành công
  • Sự lựa chọn đúng đắn khi đi du học New Zealand tại trường Canterbury
  • Du học New Zealand tại trường Embassy English
  • Du học New Zealand - Quốc gia duy nhất có chính sách khuyến khích nhập cư
  • Danh tiếng và ngành đào tạo nổi bật trường đại học Massey, New Zealand
  • Lợi ích gì khi du học New Zealand 2017 tại Đại học Lincoln? 
  • Tổng hợp chi phí du học New Zealand năm 2019
  • Chọn học các ngành có ranking cao khi du học New Zealand 2018
  • Du học New Zealand 2017: Chọn ngành Máy tính và Công nghệ thông tin tại SIT
  • Tìm hiểu trường đại học công lập hàng đầu khi du học New Zealand 2017
  • Đại học Victoria Wellington
  • Cơ hội định cư New Zealand và những quy định mới nhất
  • Thành tích

    Học sinh đạt visa

    Đăng ký nhận học bổng Nhận tư vấn du học Tải về ebook