Du học Úc ngành giáo dục mầm non tại trường Edith Cowan University

Tại Úc, nhu cầu việc làm trong lĩnh vực dịch vụ chăm sóc mầm non, tiểu học trong khoảng 3 – 5 năm tới sẽ luôn phát triển cao hơn tỷ lệ trung bình của các ngành khác, do số lượng trẻ em đến tuổi đi học tăng trung bình 24% mỗi năm và Chính phủ liên bang quyết định tăng tỷ lệ giáo viên tại các cơ sở mầm non, tiểu học. Ở bài viết này VNPC sẽ giới thiệu đến các bạn ngành giáo dục mầm non tại trường Edith Cowan University.

Du học Úc ngành giáo dục mầm non tại trường Edith Cowan University

1. Tổng quan về chương trình học ngành giáo dục mầm non tại Edith Cowan University
Chương trình đào tạo Early Childhood trang bị cho sinh viên một nền tảng kiến thức rộng, có hệ thống, và linh động. Sau tốt nghiệp sinh viên có thể đảm nhiệm ở nhiều vị trí làm việc khác nhau trong ngành giáo dục từ 0 – 5 tuổi thậm chí lên đến 8 tuổi.

4 vấn đề chính được phát triển trong khóa học:

  • Phát triển trẻ em
  • Nghiên cứu các chương trình giảng dạy
  • Kinh nghiệm chuyên môn
  • Nghiên cứu giáo dục.

Ngoài ra sinh viên theo học sẽ có ít nhất 100 ngày thực hành trong các vị trí chuyên môn để trải nghiệm thực tế. Làm toàn thời gian và được chỉ định bởi trường đại học cũng như đối tác của trường.

2. Cơ hội nghề nghiệp
Các nhà giáo dục mầm non sẽ làm việc trong các trung tâm chăm sóc trẻ em, trung tâm giữ trẻ ban ngày, nhà trẻ, các cơ quan dành cho trẻ em đặc biệt và các cơ sở cung cấp dịch vụ giáo dục mầm non. Đặc biệt, các doanh nghiệp và tập đoàn lớn đã và đang xem trường mẫu giáo tại nơi làm việc là một phần chính trong chiến lược tuyển dụng và giữ chân lao động, giáo dục mầm non càng có nhiều cơ hội việc làm.

Các công việc điển hình bạn có thể xem xét bao gồm:

  • Giáo viên mẫu giáo: chịu trách nhiệm về trải nghiệm giáo dục đầu tiên của trẻ, vai trò này thường bao gồm giới thiệu các kỹ năng cơ bản, bao gồm chữ cái, số, xã hội.
  • Giáo viên mầm non: giáo dục và chăm sóc trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
  • Giáo viên tiểu học: soạn giáo án phù hợp với mục tiêu chương trình giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho việc học trên lớp cho trẻ em từ 5 đến 8 tuổi.
  • Nhà giáo dục chăm sóc trẻ em: khuyến khích sự phát triển lành mạnh về trí tuệ và tâm lý của trẻ em từ sơ sinh đến 4 tuổi

Ngoài việc trở thành giáo viên mầm non, sinh viên còn có thể trở thành các nhà quản lý, điều phối hay cố vấn chương trình học bậc mầm non.

Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc trong nhiều môi trường khác nhau, bao gồm: trung tâm chăm sóc trẻ em, nhà trẻ, trường tiểu học, trung tâm tiếp cận cộng đồng, giữ trẻ tại nhà, trong các cơ quan chính phủ (ví dụ như các dịch vụ dành cho trẻ em, các dịch vụ gia đình, giáo dục và y tế)…

Bạn cũng có thể chọn tiếp tục nghiên cứu sâu hơn với các bằng sau đại học như thạc sĩ, tiến sĩ giáo dục.

Du học Úc ngành giáo dục mầm non tại trường Edith Cowan University

3. Chi tiết về các khóa học ngành giáo dục mầm non tại Edith Cowan University

3.1. Bachelor of Early Childhood Education – Cử nhân giáo dục mầm non

  • Thời gian: 3 năm
  • Kỳ nhập học: Tháng 2, Tháng 7
  • Campus: Joondalup, Mount Lawley
  • Học phí tham khảo: 31,600 AUD/ 1 năm (áp dụng 2021) – có thể thay đổi theo quy định của nhà trường
  • Mã Criscos: 074168G
  • Yêu cầu đầu vào: Học sinh đủ 18 tuổi trở lên hoàn thành lớp 12 IELTS 7.5 trở lên không kỹ năng nào dưới 7.0. 

Các môn học
Phải hoàn thành 480 tín chỉ và 24 môn học chính

Năm 1 Kỳ 1

  • AED1240: Drama Arts in Early Childhood Education (15 tín chỉ)
  • ECS1240: Becoming an Early Childhood Educator (15 tín chỉ)
  • ECS1250: Learning and Learners (15 tín chỉ)
  • LAN1009: Communication Skills for Teaching and Learning (15 tín chỉ)

Năm 1 kỳ 2:

  • ECS1265: Young Children's Learning and Development (15 tín chỉ) 
  • LAN1375: English 1: Language Learning and Development Birth-8 Years (15 tín chỉ) 
  • ECS1245: Play and Pedagogy (15 tín chỉ) 
  • IPP1260: Inquiry in Professional Practice (Child Care) (15 tín chỉ) 

Năm 2 kỳ 1:

  • ECM2260: Early Childhood Mathematics 1 (15 tín chỉ) 
  • ECS2240: Guiding Children's Behaviour in Positive Learning Environments (15 tín chỉ)
  • MUE2240: Music Arts in Early Childhood Education (15 tín chỉ)
  • SCE2240: Early Childhood Science and Technology Education (15 tín chỉ)

Năm 2 kỳ 2:

  • ECS2260: Assessing and Evaluating Young Children's Learning (15 tín chỉ) 
  • HPE2260: Health and Physical Education for Young Children (15 tín chỉ)
  • LAN2376: English 2: Emergent Literacy 4-6 Years (15 tín chỉ)
  • IPP2260: Inquiry in Professional Practice (K/PP) (15 tín chỉ)

Năm 3 kỳ 1:

  • AED3245: Visual Arts in Early Childhood Education (15 tín chỉ) 
  • EDS3240: Including Children with Special Educational Needs (15 tín chỉ) 
  • LAN3356: English 3: Literacy Learning in Junior Primary     (15 tín chỉ) 
  • SSE3260: Social Science Education in Early Childhood (15 tín chỉ) 

Năm 3 kỳ 2:

  • ECM3260: Early Childhood Mathematics 2 (15 tín chỉ) 
  • EDF3200: Aboriginal Contexts in Early Childhood Education (15 tín chỉ) 
  • LAN3370: English 4: Supporting All Language and Literacy Learners (15 tín chỉ) 
  • IPP3260: Inquiry in Professional Practice 3: Junior Primary (15 tín chỉ)

Năm 4 kỳ 1:

  • IPP4350: Assistant Teacher Program (30 tín chỉ) 
  • TPA4100: Teaching Performance Assessment (15 tín chỉ) 
  • Unit from Specialisation 1 x unit from specialization (15 tín chỉ)

Năm 4 kỳ 2:

Option 1:

  • ECS4330 ^: Leading in Early Childhood Settings (15 tín chỉ) 
  • ECS4261 ^: Professional Engagement in Early Childhood Education (15 tín chỉ) 
  • Unit from Specialisation 2 x units from specialization (30 tín chỉ) 

Option 2:

  • ECS4330 ^: Leading in Early Childhood Settings (15 tín chỉ) 
  • ECS4261 ^: Professional Engagement in Early Childhood Education (15 tín chỉ) 
  • Unit from Specialisation Any two (2) units from any of the five areas of specialization (30 tín chỉ) 

Option 2:

  • EDU4226 ^: School-based Project (60 tín chỉ) 

Option 3:

  • EDU4500 ^: Early Childhood Internship (60 tín chỉ) 

^ Lựa chọn chính

3.2. Master of Teaching (Early Childhood) - Thạc sĩ giảng dạy

  • Thời gian: 2 năm
  • Kỳ nhập học: Tháng 2, Tháng 7
  • Campus: Mount Lawley/ Online
  • Criscode: 034459F
  • Học phí tham khảo: 31,600 AUD/ 1.5 năm (áp dụng 2021) – có thể thay đổi theo quy định của nhà trường
  • Yêu cầu đầu vào: Học sinh tốt nghiệp đại học trở lên, IELTS 6.5 trở lên không kỹ năng nào dưới 6.0

Các môn học

  • Semester 1: Study full-time at Mount Lawley or Online
  • Semester 2: Study full-time at Mount Lawley or Online

Các môn học chính

  • EDU6195: Advanced Seminar (10 tín chỉ) 
  • EDU6160: Leading Education in a Global Context (15 tín chỉ) 
  • EDU6170: Assessment in Education: Policies, Pedagogy and Equity (15 tín chỉ) 
  • EDU6172: Inquiry Based Practice 20 Unit from Specialisation x 4 (60 tín chỉ)

Những chuyên ngành bạn có thể học nếu khi học ngành

  • Behaviour and Wellbeing
  • Early Childhood Education
  • Educational Leadership
  • Leading Education
  • Learning Difficulties
  • Literacy Education
  • Special Education: Complex Communication Needs
  • Teaching English to Speakers of Other Languages

Ngành giáo dục mầm non tại Úc đang không ngừng phát triển và đòi hỏi một lượng lớn nguồn nhân lực chất lượng cao. Bởi vậy, du học ngành giáo dục mầm non tại Úc là một lựa chọn đúng đắn. Cho những người có mong muốn tìm kiếm một công việc tốt và phù hợp với năng lực của bản thân. Nếu bạn đang quan tâm đến ngành học này và tìm kiếm một khóa học phù hợp tại Edith Cowan University, liên hệ với VNPC để được tư vấn thông tin chi tiết các bạn nhé!

Chi sẻ :

Tin Liên Quan